Xin chào! Bạn có thể Đăng nhập hoặc Đăng kí.

TIỀN CÁC NƯỚC CHÂU Á

Thời gian đăng: 04-08-2015 14:29 | 23954 lượt xemIn bản tinIn bản tin

Tiền các nước châu á và những kiến thức cơ bản bạn cần biết

 

Có thể phân loại tiền các nước châu á thành 5 vùng như sau:

Với những nét văn hóa, sự đa dạng theo từng vùng nên chắc chắn có rất nhiều sự khác biệt về loại tiền tệ quốc tế các nước vùng châu á hiện đang sử dụng, đặc biệt giữa các khu vực theo vị trí địa lý.

 

ban do chau a
Bản đồ khu vực tiền các nước châu á

 

Hầu hết đồng tiền các nước ở Châu Á rất đa dạng và nhiều chủng loại rất đẹp và thu hút nhiều nhà sưu tầm tiền. Có những đồng tiền các bạn nhiều khi chưa có cơ hội để được chiêm ngưỡng tận mắt.

Nay chúng tôi xin giới thiệu với các bạn thông tin về đơn vị tiền tệ các nước Châu Á, để các bạn có thể nắm được thêm những thông tin thật sự bổ ích..

 

Điểm qua 1 số thông tin đồng tiền các nước ở châu á

 

I. Danh sách tiền tệ các nước châu Á khu vực Đông Bắc Á

 

Thông tin chi tiết về tiền các nước khu vực Đông Bắc Á:

1. Đô la Hồng Kông: là tiền tệ của Đặc khu Hành chính Hồng Kông của Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa. Trong tiếng Anh, đồng tiền này thường được được viết tắt với ký hiệu dollar là $, hay cách khác là HK$ để phân biệt nó với các đồng tiền có tên gọi đô la khác. Đồng đô la này được chia ra 100 cent hoặc 1000 mil.

1 đô la hông kông = 1 HKD = 2,715.52 VND = hai nghìn bảy trăm mười năm đồng

 

tien cac nuoc chau a hong kong

1 trong những loại tiền tệ khá mạnh đó là $ Hồng Kông

 

2. Nhân dân tệ: do Ngân hàng Nhân dân Trung Quốc phát hành. Năm 1948, một năm trước khi thành lập nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa, nhân dân tệ đã được phát hành chính thức. Tuy nhiên, đến năm 1955, loạt mới được phát hành thay cho loạt thứ nhất. Năm 1962, loạt thứ hai lại được thay thế bằng loạt mới. Loạt thứ tư được phát hành trong thời gian từ năm 1987 đến năm 1997. Loạt đang dùng hiện nay là loạt thứ năm phát hành từ năm 1999, bao gồm các loại 1 phân, 2 phân, 5 phân, 1 giác, 5 giác, 1 nguyên, 5 nguyên, 10 nguyên, 20 nguyên, 50 nguyên và 100 nguyên.tên gọi chính thức của đơn vị tiền tệ nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa (nhưng không sử dụng chính thức ở Hong Kong và Macau).

 

tien cac nuoc chau a nhan dan te

Nhân dân tệ là 1 trong những tiền có sức ảnh hưởng lớn

 

3. Pataca Macau: là đơn vị tiền chính thức của Ma Cao. Nó có mã ISO 4217 là MOP và hay được ký hiệu là MOP$. Pataca được cố định theo đô la Hồng Kông. Trong quá khứ, nó từng được cố định vào escudos Bồ Đào Nha. Đơn vị đếm bổ sung của pataca là avos; 1 pataca bằng 100 avos.

Pataca có cả tiền giấy lẫn tiền kim loại. Tiền giấy gồm các loại có mệnh giá 10, 20, 50, 100, 500 và 1.000 pataca. Tiền kim loại gồm các loại có mệnh giá 10, 20, 50 avos và 1, 2, 5, 10 pataca.

 

tien cac nuoc chau a Pataca Macau

Pataca Macau

 

4. Tân Đài tệ là đơn vị tiền tệ chính thức của Trung Hoa Dân Quốc bên trong lãnh thổ Đài Loan, và các đảo Bành Hồ, Kim Môn, và Mã Tổ kể từ năm 1949. Ban đầu được phát hành bởi Ngân hàng Đài Loan, hiện nay bởi Ngân hàng Trung ương Trung Hoa Dân Quốc. Tân Đài tệ đã được phát hành lần đầu bởi Ngân hàng Đài Loan vào ngày 15 tháng 6 năm 1949 để thay thế Cựu Đài tệ với tỷ lệ 40.000/1. Mục tiêu đầu tiên của Tân Đài tệ là chấm dứt lạm phát phi mã gây hại cho Đài Loan và Trung Hoa đại lục do nội chiến. Một vài tháng sau, Trung Hoa Dân Quốc dưới sự lãnh đạo của Quốc Dân Đảng (KMT) đã bị những người Cộng sản Trung Quốc đánh bại và rút lui qua đảo Đài Loan.

 

tien cac nuoc chau a Taiwan 100 nt

Một tờ tiền giấy Đài tệ mệnh giá 100 yuan thuộc loạt năm 1988 hiện không còn được lưu thông nữa.

 

5. Togrog là đơn vị tiền chính thức của Mông Cổ được đưa vào sử dụng từ ngày 9 tháng 12 năm 1925 với giá trị neo vào Ruble Liên Xô. Mỗi Tögrög bằng một Ruble và bằng 18 gam bạc. Nó thay thế cho Dollar Mông Cổ làm đơn vị tiền tệ chính thức của Mông Cổ từ ngày 1 tháng 4 năm 1928.

Một Tögrög được chia thành 100 Möngö.

Các tiền giấy và tiền kim loại Tögrög đang lưu thông là loạt phát hành từ năm 1993 thay cho loạt phát hành trong thời Cộng hòa Nhân dân Mông Cổ.

 

tien cac nuoc chau a 20 tögrög

20 tögrög

tien cac nuoc chau a 5000 tögrög

5000 tögrög

 

6. Đồng Won là 1 trong những đơn vị tiền tệ thuộc Cộng Hòa Dân chủ Nhân dân Triều Tiên:

Có thể nói đồng Won Cộng Hòa Dân chủ Nhân dân Triều Tiên là loại tiền ít được biết đến. Hiện nay đơn vị tiền tệ chính thức của Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Triều Tiên là wŏn. Wŏn do Ngân hàng Trung ương Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Triều Tiên phát hành và in ấn. Trước kia, đơn vị đếm bổ sung cho wŏn là chon (1 won được chia ra thành 100 chŏn), nhưng hiện không còn được lưu thông.

Ngày 6 tháng 12 năm 1947, wŏn bắt đầu được phát hành chính thức. Năm 1959, CHDCND Triều Tiên tiến hành đổi tiền theo tỷ lệ 100 wŏn đang lưu thông bằng 1 wŏn mới.

Wŏn gồm cả tiền giấy lẫn tiền kim loại. Tiền giấy đang lưu thông bao gồm các loại có mệnh giá là 1, 5, 10, 50, 100, 200, 500, 1.000 và 5.000 wŏn. Tiền kim loại đang lưu thông bao gồm các loại có mệnh giá là 10, 50, 100 wŏn.

 

tien cac nuoc chau a 1000 North Korean Won

1000 North Korean Won

 

7. Won Hàng Quốc là đơn vị tiền tệ của Đại Hàn Dân Quốc. Một won được chia thành 100 joen. Joen không còn được dùng để giao dịch hằng ngày nữa và chỉ xuất hiện trong tỉ giá hối đoái. Won được ban hành bởi Ngân hàng Trung ương Hàn Quốc, có trụ sở tại thành phố thủ đô Seoul. Tiền tệ chính thức của Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Triều Tiên được ban hành bởi Ngân hàng Trung ương của Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Triều Tiên có trụ sở tại thủ đô Pyongyang, được gọi là won Triều Tiên.

 

Tiền xu và tiền giấy hiện lưu hành

Tiền xu và tiền giấy hiện lưu hành

 

8. Yên Nhật là 1 trong những loại tiền có sức ảnh hưởng. Yên trở thành đơn vị tiền tệ của Nhật Bản từ ngày 27/6/1871. Hiện tại yên gồm cả hình thức tiền kim loại (6 loại) lẫn tiền giấy (4 loại). Các loại tiền kim loại gồm đồng 1 yên, đồng 5 yên, đồng 10 yên, đồng 50 yên, đồng 100 yên và đồng 500 yên. Các loại tiền giấy gồm tờ 1000 yên, tờ 2000 yên, tờ 5000 yên và tờ 10.000 yên. Yên do Ngân hàng Nhật Bản phát hành.

 

6 loại tiền xu đang lưu hành

6 loại tiền xu đang lưu hành

 

II. Danh sách đồng tiền các nước khu vực Đông Nam Á

 

Thông tin chi tiết về tiền các nước khu vực Đông Nam Á:

1. Baht là tiền tệ của Thái Lan. Đồng bạt được chia ra 100 satang (สตางค์). Ngân hàng Thái Lan là cơ quan chịu trách nhiệm phát hành tiền tệ.

 

tien cac nuoc chau a Baht Thai

Baht Thai

 

2. Centavo là đơn vị đếm dành cho các tiền kim loại do Nhà nước Đông Timor phát hành từ năm 2003 để bổ sung cho tiền giấy và tiền kim loại đô la Mỹ lưu thông chính thức tại Đông Timor. 1 centavo bằng 1 cent Mỹ. Hiện có các loại tiền kim loại mệnh giá 1, 5, 10, 25, 50 centavo có trang trí hình các loài thực vật và động vật đặc hữu của Đông Timor. Tiền do Xưởng đúc tiền Bồ Đào Nha đúc.

 

tien cac nuoc chau a Centavo dong timor

Tiền Đông Timor

 

3. Đô la Brunei là đơn vị tiền của Brunei từ năm 1967. Nó thường được viết tắt theo kí hiệu đồng đô la là $, hoặc được viết B$ để phân biệt với các đơn vị tiền tệ dùng đô la khác. Đô la Brunei được chia thành 100 sen (Malay) hoặc cents (Anh).

 

tien cac nuoc chau a dollar Brunei

Đô la Brunei

 

4. Đô la Singapore thường được viết tắt với ký hiệu đô la là $, hoặc viết cách khác S$ để phân biệt nó với các đồng tiền có tên gọi đô la khác. Đồng đô la Singapore được chia ra thành 100 cent.

 

tien cac nuoc chau a dollar singapore

Đô la Singapore là 1 trong những đồng tiền phát triển

 

5. Đồng là đơn vị tiền chính thức của Việt Nam, do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam phát hành. Nó có ký hiệu là ₫, mã quốc tế theo ISO 4217 là "VND". Một đồng có giá trị bằng 100 xu hay 10 hào. Hai đơn vị xu và hào vì quá nhỏ nên không còn được phát hành nữa. Tiền giấy được phát hành hiện nay có giá trị 500₫, 1000₫, 2000₫, 5000₫, 10.000₫, 20.000₫, 50.000₫, 100.000₫, 200.000₫ và 500.000₫. Đồng thời cũng có tiền kim loại trị giá 200₫,500₫, 1000₫, 2000₫ và 5000₫. Loại tiền này lúc trước còn được gọi một cách dân dã là Tiền cụ Hồ vì hầu hết mặt trước tiền giấy đều in hình Hồ Chí Minh và đặc biệt khi dùng để phân biệt với các loại tiền khác đã từng lưu hành tại Việt Nam có cùng tên gọi là "đồng".

 

tien cac nuoc chau a 2000 vnd

2000 VNĐ

 

6. Kíp Lào là tiền của Lào kể từ năm 1952. Mã ISO 4217 là LAK và thường được viết là ₭ hay ₭N. Một kíp được chia ra 100 att (ອັດ).

 

tien cac nuoc chau a 1000 kip issued in 1996

1000 kip Laos năm 1996

 

7. Kyat là đơn vị tiền tệ của Myanma. Nó thường được viết tắt là "K", được đặt trước giá trị ghi bằng số.

 

tien cac nuoc chau a MYANMAR 1000 2004

Kyat của Myanma

 

8. Riel Campuchia là tiền tệ của Campuchia. Có hai loại tiền riel riêng biệt, loại thứ nhất được phát hành giữa năm 1953 và tháng 5 năm 1975, và loại thứ hai kể từ ngày 1 tháng 4 năm 1980. Ở Campuchia, dollar Mỹ cũng được sử dụng rộng rãi

 

tien cac nuoc chau a 50000 campuchia

Riel Campuchia

 

9. Ringgit là đơn vị tiền tệ chính thức của Malaysia. Một ringgit được chia thành 100 sen (xu) và có ký hiệu là MYR.

tien cac nuoc chau a 50 ringgit malaysia

Ringgit của Malaysia

 

10. Rupiah là tiền tệ chính thức của Indonesia. Đồng tiền này được Ngân hàng Indonesia phát hành và kiểm soát, mã tiền tệ ISO 4217 của rupiah Indonesia là IDR. Ký hiệu sử dụng trên tiền giấy và tiền kim loại là Rp. Tên gọi này lấy từ đơn vị tiền tệ Ấn Độ rupee. Một cách không chính thức, dân Indonesia cũng dùng từ "perak" ('bạc' trong tiếng Indonesia) để gọi đồng tiền rupiah. Đơn vị đồng tiền rupiah được chia thành 100 sen, dù lạm phát đã khiến cho các đồng bạc giấy và tiền xu kim loại có mệnh giá sen không được sử dụng.

 

tien cac nuoc chau a 2000 roupiah

Rupiah của Indonesia

 

11. Peso Philippines là đơn vị tiền tệ của Philippines. Đơn vị tiền tệ này được chia nhỏ ra 100 sentimo (tiếng Anh và tiếng Tây Ban Nha: centavos). Tên theo ISO 4217 là "Philippine peso" và mã là "PHP". Dù tên gọi được in trên giấy bạc và đồng xu kim loại đã đổi từ "peso" sang "piso" năm 1967, tên gọi peso tiếp tục được sử dụng tại địa phương trong nhiều ngữ cảnh khi tiếng Anh được sử dụng.

 

tien cac nuoc chau a phil100

Peso Philippines

 

** Xem thêm những loại tiền tệ các nước Đông Nam Á

 

III. Tổng hợp tiền tệ vùng Trung Á

 

Thông tin chi tiết về các loại tiền các nước khu vực Trung Á:

1. Manat Turkmenistan là tiền tệ của Turkmenistan. Nó được giới thiệu trên 01/11/1993, thay thế cho đồng rúp của Nga với tỷ lệ 1 manat = 500 rúp.

 

tien cac nuoc chau a 50 Manat Turkmenistan

Manat Turkmenistan

 

2. Som Kyrgyzstan là tiền tệ của nước Cộng hoà Kyrgyz. Các tiêu chuẩn ISO 4217, Mã tiền tệ là KGS. 1 Som = 100 Tyiyn

 

tien cac nuoc chau a 100 kyrgyzstani som

Som Kyrgyzstan

 

3. Som Uzbekistan là tiền tệ của Uzbekistan ở Trung Á. Các tiêu chuẩn ISO 4217 Mã tiền tệ là UZS.

 

tien cac nuoc chau a 50 Som Uzbekistan

Som Uzbekistan là tiền tệ của Uzbekistan

 

4. Somoni là tiền tệ của Tajikistan. Nó được chia thành 100 diram (Tajik: дирам). Các loại tiền tệ được đặt tên sau khi người cha của dân tộc Tajik, Ismail Samani (cũng đánh vần Ismoil Somoni).

 

tien cac nuoc chau a 50 Somoni 1999

50 Somoni 1999

 

5. Teng là tiền tệ của Kazakhstan. Nó được chia thành 100 tïın (тиын, cũng như phiên âm tiyin hoặc tijin). Các mã ISO-4217 là KZT.

 

tien cac nuoc chau a 200 Teng

Teng là tiền tệ của Kazakhstan

 

IV. Danh sách tiền các nước tại châu á tại ví trí Nam Á

 

Thông tin chi tiết về đồng tiền các nước khu vực Nam Á:

Hiện tại trên thị trường Việt Nam, những loại tiền tệ thuộc khu vực Nam Á có phần bí ẩn và ít được nhiều nhà sưu tầm biết đến. Tuy nhiên, để tìm hiểu và trở thành chuyên gia trong lĩnh vực sưu tầm tiền khu vực Nam Á này cũng không phải là điều quá khó.

1. Afghani là tiền tệ của Afghanistan. Đó là trên danh nghĩa chia thành 100 (پول) pul, mặc dù không có tiền xu pul đang lưu hành.

 

tien cac nuoc chau a 1000 Afghani

Afghani là tiền tệ của Afghanistan

 

2. Ngultrum là 1 trong những loại tiền tệ của nhà nước Bhutan từ năm 1974. 1 Ngultrum được chia thành 100 chhertum (gọi chetrums trên đồng tiền cho đến năm 1979).

 

tien cac nuoc chau a 200 Ngultrum

Ngultrum của Bhutan

 

3. Rufiyaa là tiền tệ của Maldives và được chia thành 100 laari. Xác định tỷ lệ cho đồng USD và việc phát hành tiền tệ được kiểm soát bởi Cơ quan Tiền tệ Maldives (MMA). Việc sử dụng nhất biểu tượng cho các Rufiyaa là MRF và Rf mặc dù các mã quốc tế cho Rufiyaa Maldives được MVR. Cái tên "Rufiyaa" có nguồn gốc từ Tiếng Hin-ddi từ rupiyaa.

 

tien cac nuoc chau a maldives rufiyaa

Rufiyaa là tiền tệ của Maldives

 

4. Rupee Ấn Độ là đơn vị tiền tệ chính thức của Ấn Độ và cũng được lưu thông hợp pháp ở Bhutan, được lưu thông không chính thức nhưng khá phổ biến ở các địa phương Nepal giáp Ấn Độ. Nó có mã ISO 4217 là INR và hay được ký hiệu là Rs hoặc R$. Hồi tháng 5 năm 2009, Ngân hàng Dự trữ Ấn Độ (cơ quan quản lý rupee) đã tổ chức cuộc thi thiết kế ký hiệu cho rupee. Trong các phương ngữ khác nhau ở Ấn Độ, rupee có thể được phát âm là rupaya (tiếng Hindu), roopayi (tiếng Telugu và Kannada), rubai (tiếng Tamil), roopa (tiếng Malayalam) hay raupya. Ở một số bang phía Đông và Đông Bắc, người ta lại gọi rupee là takan, taka (tiếng Bengali), tôka (tiếng Assam), và tôngka ở Oriya, và ký hiệu là T. Đơn vị đếm bổ sung cho rupee là paisa. 1 rupee bằng 100 paisa.

Tiền giấy Rupee Ấn Độ có các loại mệnh giá 5, 10, 20, 50, 100, 500, 1.000 rupee. Tất cả các mệnh giá này ở mặt trước đều có hình chân dung của Mahatma Gandhi. Tiền kim loại rupee có các loại mệnh giá 50 paise (số nhiều của paisa), 1, 2, 5, 10 rupee.

Mặc dù về cơ bản tỷ giá rupee do thị trường quy định, song Ngân hàng Dự trữ Ấn Độ vẫn can thiệp tích cực vào thị trường ngoại hối để sao cho tỷ giá hối đoái hiệu suất của rupee ít biến động. Trong thập niên 1990, rupee đã mất giá đáng kể so với đô la Mỹ. Hiện nay, khoảng gần 50 rupee đổi được 1 đô la Mỹ.

 

tien cac nuoc chau a 10 Rupee Ấn Độ

Rupee Ấn Độ

 

5. Rupee Nepal là tiền tệ chính thức của Nepal. Đồng rupee hiện tại đã có các tiêu chuẩn ISO 4217 Mã NPR và thường được viết tắt bằng dấu ₨.1 Rupee được chia thành 100 Paisa. Việc phát hành tiền tệ được kiểm soát bởi các Ngân hàng Rastra Nepal. Một số loại tiền tệ khác cũng được gọi là đồng rupee. Đồng rupee Nepal được neo vào đồng rupee Ấn Độ.

 

5 Rupee Nepal

Rupee Nepal

 

6. Rupee Pakistan là tiền tệ của nhà nước Pakistan

 

20 Rupee Pakistan

Rupee Pakistan

 

7. Rupee Sri Lanka là tiền tệ của Sri Lanka, được chia thành 100 cents.

 

50 Rupee SriLanka

Rupee Sri Lanka

 

8. Taka tiền tệ chính thức của Bangladesh. Ngân hàng trung ương, Ngân hàng Bangladesh

 

tien cac nuoc chau a 10 Taka

Taka là tiền tệ chính thức của Bangladesh

 

 

V. Danh sách tiền các nước tại khu vực Tây Nam Á

 

Thông tin chi tiết về đồng tiền các nước khu vực Tây Nam Á:

1. Dinar Bahrain là tiền tệ của Bahrain. Nó được chia thành 1000 fils (فلس). Tên dinar xuất phát từ những đồng tiền bằng bạc La Mã. Các dinar đã được giới thiệu vào năm 1965, thay thế cho đồng rupee Vịnh ở mức 10 rupee = 1 dinar. Các dinar Bahrain được viết tắt .د.ب (Arabic) hoặc BD (Latin). Nó thường được biểu diễn bằng ba chữ số thập phân biểu thị fils.

 

20 Dinar Bahrain

Dinar Bahrain

Tiền tệ tại khu vực tây nam á, đặc biệt là đồng Dinar Bahrain rất ít người biết đến

 

2. Dinar Iraq là tiền tệ của Iraq. Nó được phát hành bởi Ngân hàng Trung ương Iraq và được chia thành 1000 fils (فلس).

 

10000 Iraqi dinar

Dinar Iraq

 

3. Dinar Jordan là tiền tệ của Jordan. Các dinar được chia thành 10 dirham, 100 qirsh (còn gọi là Piastres) hoặc 1000 fulus.

 

Dinar Jordan currency

Dinar Jordan

 

Các dinar Jordan tiếp tục được sử dụng trong các Ngân hàng Tây cùng với tệ Israel sau khi Israel chiếm quyền kiểm soát của nó vào năm 1967. Trong thời gian siêu lạm phát của Israel trong những năm 1970 và 1980, đồng tiền Jordanian cung cấp ổn định.

 

4. Dinar Kuwait là tiền tệ Kuwait (KW, KWT). Các Dinar Kuwait cũng được biết đến như là tiền Dinar Kuwait mới.

 

Dinar Kuwait

Dinar Kuwait

 

5. Dirham UAE là tiền tệ của United Arab Emirates. Các mã ISO 4217 (viết tắt là tiền tệ) cho các dirham United Arab Emirates là AED. Chữ viết tắt không chính thức bao gồm DH hoặc Dhs. Các dirham này được chia thành 100 fils (فلس).

 

Dirham UAE

Dirham UAE

 

6. Dram Armenia là đơn vị tiền tệ của Armenia. Nó được chia thành 100 luma (Armenia: լումա). Từ "dram" dịch sang tiếng Anh là "tiền" và là cùng nguồn gốc với drachma của Hy Lạp và các dirham tiếng Ả Rập. Các ví dụ đầu tiên của một loại tiền tệ dram là trong giai đoạn 1199-1375, khi đồng bạc được gọi là đơn vị đã được ban hành.

 

Armenian Dram 1000

Dram Armenia

 

7. Lari là tiền tệ của Georgia. Nó được chia thành 100 tetri. Tên lari là một từ Gruzia cũ biểu thị một kho báu, tài sản, trong khi tetri là một Gruzia hạn tiền tệ cũ (có nghĩa là "trắng") được sử dụng trong Colchis cổ từ thế kỷ thứ 6 trước Công nguyên. Tệ Gruzia trước đó bao gồm các maneti và abazi.

 

200 Lari

Lari là tiền tệ của Georgia

 

8. Lira Liban là đơn vị tiền tệ của Lebanon. Nó được chia thành 100 Piastres.

 

100000 Lira Liban

Lira Liban là đơn vị tiền tệ của Lebanon

 

9. Lira Syria là tiền tệ của Syria và được phát hành bởi Ngân hàng Trung ương Syria. Các bảng này được chia thành 100 qirsh (tiếng Ả Rập: قرش số nhiều: قروش, qorush, Piastres bằng tiếng Anh hoặc tiếng Pháp), mặc dù đồng tiền trong qirsh không còn phát hành.

 

200 Lira Syria

Lira Syria

 

10. Manat Azerbaijan là tiền tệ của Azerbaijan. Nó được chia thành 100 qəpik. Các manat từ được vay mượn từ tiếng Nga "Moneta" (tiền xu) được phát âm là "maneta". Manat cũng đã chỉ định của đồng rúp của Liên Xô trong cả hai ngôn ngữ Azerbaijan và Turkmenistan.

 

250 Manat Azerbaijan

Manat Azerbaijan

 

11. Rial Iran là tên gọi của 1 trong những đồng tiền thuộc về Iran. Mặc dù "toman" không còn là một đơn vị chính thức của Iran tệ, Iran thường thể hiện các khoản tiền và giá cả hàng hóa trong "tomans." Với mục đích này, một trong những "toman" tương đương với 10 loại vật. Mặc dù việc sử dụng này, các khoản tiền và giá cả của các hàng hóa được hầu như luôn luôn được viết bằng loại vật. Ví dụ, các dấu hiệu bên cạnh một ổ bánh mì tại một cửa hàng sẽ ghi giá trong rials, ví dụ, "100.000 rials," mặc dù các nhân viên bán hàng, nếu được yêu cầu, sẽ nói rằng các chi phí bánh mì "10.000 tomans.". Không có biểu tượng chính thức cho tiền tệ nhưng Iran chuẩn ISIRI 820 định nghĩa một biểu tượng để sử dụng trên các máy đánh chữ (nói rằng nó là một phát minh của các ủy ban tiêu chuẩn chính nó) và hai tiêu chuẩn của Iran ISIRI 2900 và ISIRI 3342 xác định một mã ký tự được sử dụng cho nó. Các tiêu chuẩn Unicode có một nhân vật tương thích định nghĩa U + FDFC ﷼ rial dấu (HTML ﷼). Các rial của Iran đã mất giá trong 07/2013.

 

tien cac nuoc chau a rial

Rial Iran

 

12. Rial Oman là tiền tệ của Oman. Nó được chia thành 1000 baisa (cũng viết baiza, tiếng Ả Rập: بيسة).

 

tien cac nuoc chau a Rial Oman

Rial Oman

 

13. Rial Yemen là tiền tệ của Yemen. 1 Rial Yemen được chia thành 100 fils, mặc dù đồng tiền có gốc chưa được ban hành từ năm thống nhất đất nước Yemen.

 

tien cac nuoc chau a Rial Yemen

Rial Yemen

 

14. Riyal Ả Rập Saudi là đồng tiền nước Ả Rập Xê út (SR). 1 Riyal = 100 halalah. Đồng Riyal phát hành dạng tiền xu với mệnh giá là 5, 10, 25, 50 và 100 halalah.

 

1 Riyal Ả Rập Saudi

Riyal Ả Rập Saudi

 

15. Riyal Qatar là 1 trong những loại tiền tệ thuộc về nhà nước Qatar. Nó được chia thành 100 dirham (tiếng Ả Rập: درهم) và được viết tắt là hoặc là QR (tiếng Anh) hoặc ر.ق (tiếng Ả Rập).

 

500 Riyal Qatar

Riyal Qatar

 

16. Israel mới sheqel ( ILS ) là tiền tệ của quốc gia Israel

 

** Ngoài ra, quý khách còn có thể xem thêm 1 số loại tiền tệ các nước châu âu để biết được sự đa dạng cũng như sự thú vị về các loại tiền nước ngoài.

** Bên cạnh đó quý khách có thể xem thêm về các loại tiền giấy VNCH để có thêm những thông tin về các loại tiền giấy Việt Nam

** Mọi cá nhân có nhu cầu mua bán hoặc trao đổi tiền các nước châu á, xin vui lòng liên hệ theo thông tin chủ shop ở bên dưới nhé.

 

THÔNG TIN CHỦ SHOP

Điện thoại: 090.252.4389 - 093.3915.896 

Gmail: Nguyenthithuphuongbmt@gmail.com

Yahoo: Thuphuong_banme@yahoo.com

Website: http://quatangsuutam.com

Địa chỉ văn phòng: Cưới cafe: 466/49 Lê Văn Sỹ. (Tới số 420 Lê Văn Sỹ quẹo vô hẻm số 448 (là hẻm đối diện KFC) đi tới cuối hẻm quẹo phải là thấy ngay Cưới cafe)

Facebook: facebook.com/PenVoiNui

Fanpage: facebook.com/SuuTamTienCo

poll load
Bình luận